vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 21/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1940. Nơi cư trú: Thôn Phủ Yên, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Xuân T1, sinh năm 1956. Nơi cư trú: Thôn Phủ Yên, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN
Số: 13/2019/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
Quỳnh Lưu, ngày 21 tháng 10 năm 2019

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận đượ c với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1940. Nơi cư trú: Thôn Phủ Yên, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Xuân T1, sinh năm 1956. Nơi cư trú: Thôn Phủ Yên, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bà Trần Thị T: Ông Ngô Đình Q – Công ty Luật TNHH một thành viên Minh Điền.

- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1971. Nơi cư trú: Xóm Hồng Quang, xã NH, huyện NĐ, Nghệ An

- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Nguyễn Đình Kim C, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Xóm 13, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Xuân L, sinh năm 1956. Nơi cư trú: Số nhà 107, đường CC1, phường QT, thành phố V, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Giao cho chị Trần Thị H được quyền sử dụng đất diện tích 116m2 (trong đó 100m2 đất ở và 16m2 đất trồng cây hàng năm) tại thửa đất số 568, tờ bản đồ số 2 bản đồ 299, nay là thửa đất số 198, tờ số 24 bản đồ địa chính số, tại thôn Phủ Yên, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An có tứ cận như sau: Phía đông giáp đất hộ ông Trần M dài 5m; Phía tây giáp đường liên xóm dài 5m; Phía bắc giáp phần đất giao cho bà T quản lý, sử dụng dài 22,5m; Phia nam giáp đất hộ ông Trần Ngọc N dài 23,94m. Giao cho chị H được quyền sở hữu các tài sản nằm trên khuôn viên đất được quyền sử dụng gồm 01 nhà ống cấp 4, mái vê, lợp mái tôn xây dựng năm 2016, mái tôn và tường bao.

- Chị Trần Thị H phải giao cho bà Trần Thị T được quyền sử dụng đất diện tích 133,8m2 còn lại trên thửa đất số 568, tờ bản đồ số 2 bản đồ 299 nay là thửa đất số 198, tờ số 24 bản đồ địa chính số, tại thôn Phủ Yên, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An cụ thể tứ cận như sau: Phía đông giáp đất hộ ông Trần M dài 6,71m; Phía tây giáp đường liên xóm dài 5,43m; Phía bắc giáp ngõ đi vào đất hộ ông Trần M dài 21,5m; Phía nam giáp phần đất giao cho chị H sử dụng dài 22,5m; Giao cho bà T được quyền sở hữu phần tường bao nằm trong khuôn viên đất được giao quyền sử dụng. 2. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Trần Thị T là người cao tuổi. Chị Trần Thị H thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.

Cỡ chữ