vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 26/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn : Ngân hàng TMCP B Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 đường T, phuờng C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP L - Nguyễn Thị Lan T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:13/2019/QĐST-DSTP Hoà Bình, ngày 26 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 22/2019/TLST- DS ngày 26 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

- Nguyên đơn : Ngân hàng TMCP B

Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 đường T, phuờng C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh H

Địa chỉ: Đường Trần Hưng Đạo, phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân L - Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng : Bà Nguyễn Thanh H -

Chuyên viên khách hàng - phòng Khách hàng - Ngân hàng B.

- Bị đơn : Bà Nguyễn Thị Lan T, Sinh năm 1966

HKTT : Tổ 21 ( Tổ 12 mới ), phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau :

Bà Nguyễn Thị Lan T phải thanh toán trả Ngân hàng TMCP B các khoản nợ gốc, lãi, lãi phạt tạm tính đến ngày 18/6/2019 cụ thể là :

- Tiền gốc: 27.843.565 đồng ( Hai mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm sáu năm đồng )

- Tiền lãi trong hạn: 2.673.666đ ( Hai triệu sáu trăm bảy ba nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng )

- Lãi phạt: 3.379.364đ ( Ba triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm sáu tư đồng)

Tổng cộng : 33.896.595đ.Làm tròn bằng 33.897.000đ ( Ba mươi ba triệu tám trắm chín mươi bảy nghìn đồng )

Bà Nguyễn Thị Lan T tiếp tục phải trả tiền lãi, lãi phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký trên số dư nợ gốc thực tế chưa trả kể từ ngày 19/6/2019 cho đến khi bà Nguyễn Thị Lan T thực tế thanh toán trả hết nợ cho ngân hàng.

Ngay sau khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu bà Nguyễn Thị Lan T không trả nợ hoặc chỉ trả nợ một phần khoản nợ thì Ngân hàng TMCP B được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thu giữ lương tại đơn vị công tác và kê biên phát mại tài sản thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị Lan T để thu hồi nợ.

Thời hạn và phương thức thanh toán : Trả 01 lần ngay sau khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật

Về án phí : Ngân hàng TMCP B phải nộp 424.000đ ( Bốn trăm hai bốn nghìn đồng ) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP B 376.000đ ( Ba trăm bảy mười sáu nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Hòa Bình tỉnh Hòa Bình theo Biên lai số 0001858 ngày 26 tháng 03 năm 2019.

Bà Nguyễn Thị Lan T phải nộp 424.000đ ( Bốn trăm hai bốn nghìn đồng ) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ