vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 13/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV L Địa chỉ: Khu B1, Thị trấn B2, huyện B3, Quảng Ninh Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình T, chức vụ: Tổng giám đốc; Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng C, sinh năm 1972 Địa chỉ: Tổ 8, khu 4B, phường B4, thành phố H, Quảng Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Công ty TNHH MTV L và ông Nguyễn Trọng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-DSH, ngày 13 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên hoà giải thành ngày 05 tháng 06 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 78/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV L Địa chỉ: Khu B1, Thị trấn B2, huyện B3, Quảng Ninh Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình T, chức vụ: Tổng giám đốc;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng C, sinh năm 1972 Địa chỉ: Tổ 8, khu 4B, phường B4, thành phố H, Quảng Ninh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH MTV L và ông Nguyễn Trọng C xác nhận: Ông Nguyễn Trọng C đã vay Công ty TNHH MTV L số tiền 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) theo Hợp đồng vay vốn ngày 16/9/2010.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Cường đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Công ty theo Hợp đồng vay vốn đã ký, tính đến ngày 05/6/2019 ông Cường còn nợ Công ty TNHH MTV L tổng số tiền là 606.091.006đ (Sáu trăm lẻ sáu triệu, không trăm chín mốt nghìn, không trăm lẻ sáu đồng) trong đó: Nợ gốc là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) và nợ lãi là 106.091.006 (Một trăm lẻ sáu triệu, không trăm chín mốt nghìn, không trăm lẻ sáu) đồng.

2.2. Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau:

- Đối với số tiền nợ gốc 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng):

+ Đến hết ngày 31/12/2019 ông Cường phải trả cho Công ty TNHH MTV L số tiền nợ gốc 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);

+ Từ ngày 01/01/2020 mỗi quý ông Cường phải trả cho Công ty TNHH MTV L ít nhất 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) vào ngày cuối cùng của quý cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ gốc.

- Đối với số tiền nợ lãi 106.091.006đ (Một trăm lẻ sáu triệu, không trăm chín mốt nghìn, không trăm lẻ sáu đồng):

Sau khi trả hết số tiền nợ gốc 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng), mỗi quý ông Cường sẽ trả cho Công ty ít nhất 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) vào ngày cuối cùng của quý cho đến khi trả hết toàn bộ tiền lãi.

Kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, ngoài số tiền nợ gốc, lãi phải trả tính đến ngày 05/6/2019 là 606.091.006đ (Sáu trăm lẻ sáu triệu, không trăm chín mốt nghìn, không trăm lẻ sáu đồng), ông Cường có nghĩa vụ trả tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ.

Nếu vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ thời điểm nào, ông Nguyễn Trọng C phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

2.3. Về án phí: Công ty TNHH MTV L tự nguyện chịu 7.061.000đ (Bảy triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000975 ngày 13/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, Quảng Ninh. Trả lại Công ty TNHH MTV L số tiền 7.061.000đ (Bảy triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn đồng).

Ông Nguyễn Trọng C tự nguyện chịu 7.061.000đ (Bảy triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ