vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 27/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Mỹ H, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp Ph, xã M, huyện Ch, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh Tô Văn N, sinh năm 1985 và chị Nghị Thị Mỹ H, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: ấp Tr, xã Ph, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thị Mỹ H-Tô Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-DSTrà Cú, ngày 27 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tiền”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Mỹ H, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp Ph, xã M, huyện Ch, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh Tô Văn N, sinh năm 1985 và chị Nghị Thị Mỹ H, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: ấp Tr, xã Ph, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh.

Chị Nghị Thị Mỹ H ủy quyền tham gia tố tụng cho anh Tô Văn N theo văn bản ủy quyền ngày 15/3/2019.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Tô Văn N (đồng đại diện theo ủy quyền cho bị đơn chị Nghị Thị Mỹ H) thừa nhận còn nợ và đồng ý liên đới trả cho chị Huỳnh Thị Mỹ H số tiền 125.000.000 đồng. Chị Huỳnh Thị Mỹ H không yêu cầu tính lãi.

Thời gian và địa điểm giao nhận: Các đương sự thống nhất giao cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh tổ chức thi hành.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm bằng 3.125.000 đồng, chị Huỳnh Thị Mỹ H, anh Tô Văn N (đồng đại diện theo ủy quyền cho bị đơn chị Nghị Thị Mỹ H) mỗi người phải chịu 1.562.500 đồng. Căn cứ biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000789, ngày 27/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh thì chị Huỳnh Thị Mỹ H được nhận lại số tiền 1.562.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ