vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: số XX, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST- DSPhước Long, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân thụ lý số: 116/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: số XX, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hoàng N – chức vụ: Giám đốc chi nhánh Bạc Liêu.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Đ – sinh năm 1988

Địa chỉ: ấp N, thị trấn M, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Trương Văn K – sinh năm 1964

Địa chỉ: ấp H, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Trương Văn K và Ngân hàng A thống nhất: Ông Trương Văn K còn nợ Ngân hàng A tính đến ngày 20/5/2019 là 225.714.973đ (hai trăm hai mươi lăm triệu bảy trăm mười bốn ngàn chín trăm bảy mươi ba đồng) trong đó vốn 182.979.550đ và lãi 42.735.423đ.

Ông Trương Văn K tự nguyện đồng ý trả cho Ngân hàng A số tiền 225.714.973đ (trong đó vốn 182.979.550đ và lãi 42.735.423đ). Buộc ông Trương Văn K trả cho Ngân hàng A số tiền 225.714.973đ (trong đó vốn 182.979.550đ và lãi 42.735.423đ).

Ngân hàng A và ông Trương Văn K thống nhất tính lãi suất theo hợp đồng tín dụng số 810TC/2016/HĐTD/CNBacLieu ngày 13/10/2016 mà các bên đã ký kết đối với số tiền gốc 182.979.550đ, kể từ ngày 21/5/2019 đến khi ông Trương Văn K trả hết nợ.

2.2 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 5.642.874đ, ông Trương Văn K tự nguyện nộp.

Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền 5.390.000đ tại lai thu số 0014043 ngày 03/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ