vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 14/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; địa chỉ trụ sở: Số XX, đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Minh L, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng Giao dịch T-Chi nhánh Hậu Giang-Ngân hàng TMCP B, theo văn bản ủy quyền ngày 10/01/2019 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngan hàng TMCP B-Trần Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-DSKế Sách, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2019/TLST-DS, ngày 24 tháng 01 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; địa chỉ trụ sở: Số XX, đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Minh L, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng Giao dịch T-Chi nhánh Hậu Giang-Ngân hàng TMCP B, theo văn bản ủy quyền ngày 10/01/2019

Bị đơn: Bà Trần Thị C và ông Nguyễn Tấn M, cùng địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị C và ông Nguyễn Tấn M thừa nhận vợ chồng ông bà còn nợ tiền vay của Ngân hàng TMCP B vốn gốc là 100.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 06/3/2019 là 5.965.629 đồng, tổng cộng là 105.965.629 đồng. Hai bên thống nhất phương thức thanh toán nợ như sau:

- Ngày 15/5/2019, vợ chồng bà C, ông M trả cho Ngân hàng 50.000.000 đồng (vốn gốc);

- Ngày 15/7/2019, vợ chồng bà C, ông M trả cho Ngân hàng 55.965.629 đồng (trong đó vốn gốc là 50.000.000 đồng, tiền lãi là 5.965.629 đồng) và tiền lãi phát sinh.

Địa điểm giao nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày 07/3/2019, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Bà C, ông M đồng ý cho Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp nếu ông bà không thực hiện đúng nội dung thỏa thuận trên đây, bằng biện pháp yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện K phát mãi bán đấu giá tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ (tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số XXX cấp cho bà Trần Thị C ngày 12/8/2013 gồm thửa đất số Y, tờ bản đồ Z, diện tích 2.296,5 m2 tọa lạc ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng).

Án phí hòa giải thành: 2.650.000 đồng, bà C và ông M đồng ý có trách nhiệm liên đới chịu nộp. Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí và được nhận lại 2.550.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00064XX ngày 23/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng

Chi phí tố tụng (xem xét, thẩm định tại chỗ): Bà C và ông M phải liên đới chịu 1.650.000 đồng; do Ngân hàng TMCP B đã nộp tạm ứng trước để chi phí xong, nên bà C và ông M phải hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ