vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP) Sài Gòn Thƣơng Tín (Sacombank). Địa chỉ: Số 266, Đ. Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. 8, Q. 3, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín với Thái Thị Thúy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-DSHồng Dân, ngày 21 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP) Sài Gòn Thƣơng Tín (Sacombank).

Địa chỉ: Số 266, Đ. Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. 8, Q. 3, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí Trung, Chức vụ: Giám đốc chi nhánh ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tính tỉnh Bạc Liêu.

Người được ủy quyền lại: Ông Lưu Thanh Phú, Chức vụ : Phó phòng giao dịch Phước Long - chi nhánh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Thái Thị T, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ấp N, TT. N D, huyện H D, tỉnh B L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Thái Thị T đồng ý thanh toán cho ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín toàn bộ số nợ tạm tính đến hết ngày 06/5/2019 là 126.630.750 đồng (trong đó: Tiền gốc là 90.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 35.100.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 1.530.750 đồng) và lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất cho vay tại hợp đồng tín dụng số LD1629300483 ngày 19/10/2016 mà bà Thái Thị T đã ký kết với Sacombank. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đồng ý nhận số tiền mà bà Thái Thị T đồng ý thanh toán cho Sacombank như đã nêu trên.

Buộc bà Thái Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín toàn bộ số nợ tạm tính đến hết ngày 06/5/2019 là 126.630.750 đồng (trong đó: Tiền gốc là 90.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 35.100.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 1.530.750 đồng) và lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất cho vay tại hợp đồng tín dụng số LD1629300483 ngày 19/10/2016 mà bà Thái Thị T đã ký kết với Sacombank.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 3.165.768 đồng (ba triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm sáu mươi tám đồng) bà Thái Thị T tự nguyện chịu toàn bộ. Buộc bà Thái Thị T nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 3.165.768 đồng (ba triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm sáu mươi tám đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân trong giai đoan thi hành án.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.136.000 đồng (ba triệu một trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006120 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ