- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Nam Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Hùng
Ông Tán Nghị Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1949; Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn D, sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn D ủy quyền cho bà Bùi Thị L, sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng theo giấy ủy quyền được UBND xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng chứng thực ngày 10/9/2019. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác nhận nợ: Bà Trần Thị T và vợ chồng ông Nguyễn D, bà Bùi Thị L xác nhận vợ chồng ông Nguyễn D, bà Bùi Thị L còn nợ bà Trần Thị T số tiền là 21.700.000 đồng (hai mươi mốt triệu, bảy trăm nghìn đồng). Các bên tự nguyện thỏa thuận: vợ chồng ông Nguyễn D, bà Bùi Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị T 2.000.000 đồng vào ngày 24 hàng tháng; thời gian trả nợ từ ngày 24/11/2019 cho đến khi hết nợ.
- Về thời gian và phương thức trả nợ cụ thể như sau:
+ Từ ngày 24/11/2019 đến ngày 24/8/2020, vợ chồng ông Nguyễn D và bà Bùi Thị L trả cho bà Trần Thị T số tiền 20.000.000 đồng, mỗi tháng trả 2.000.000 đồng vào ngày 24 hàng tháng.
+ Ngày 24/9/2020 vợ chồng ông Nguyễn D và bà Bùi Thị L trả cho bà Trần Thị T số tiền còn lại là 1.700.000 đồng.
Trường hợp vợ chồng ông Nguyễn D và bà Bùi Thị L vi phạm nghĩa vụ trả nợ hàng tháng, thì bà Trần Thị T có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ chưa đến hạn.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí:
+ Án phí dân sự sơ thẩm 1.085.000 đồng, vợ chồng ông Nguyễn D và bà Bùi Thị L tự nguyện chịu.
+ Hoàn trả cho bà Trần Thị T số tiền 543.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 2358 ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Nam |