vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Thái Tuấn A – Sinh năm 1990. Địa chỉ: Số nhà 107, phố HT, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thái Tuấn A - Nguyễn Hồng Qu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HOÁ
NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-DSĐịnh Hoá, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Thái Tuấn A – Sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số nhà 107, phố HT, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Bùi Doãn S, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Xóm HH, xã TH, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Nguyễn Hồng Qu – Sinh năm 1983.

Địa chỉ: Xóm B, xã TH, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Hồng Qu có trách nhiệm trả cho anh Thái Tuấn A số tiền là 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng) theo Giấy biên nhận lập ngày 13/3/2019.

Trường hợp bên có nghĩa vụ (anh Qu) chậm trả tiền cho anh Thái Tuấn A thì hàng tháng anh Qu còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả (Khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự).

Lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi xuất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự (Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự).

- Về án phí: Anh Nguyễn Hồng Qu tự nguyện chịu 11.000.000đ (Mười một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho anh Thái Tuấn A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.027.000đ (Mười một triệu không trăm hai mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008647, ngày 08/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ