vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trương Mạnh T – Sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ 23, phường HVT, TPTN, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Mạnh T - Nông Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HOÁ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-DSĐịnh Hoá, ngày 27 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trương Mạnh T – Sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ 23, phường HVT, TPTN, tỉnh Thái Nguyên.

Người được nguyên đơn ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Nh – Sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tổ 23, phường HVT, TPTN, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Chị Nông Thị D – Sinh năm 1972.

Địa chỉ: Xóm LH, xã TH, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nông Thị D có trách nhiệm trả cho anh Trương Mạnh T số tiền là 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng).

- Thời hạn trả nợ: Ngày 30/9/2018. “ Đến thời hạn trả nợ (ngày 30/9/2018), nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nói trên và người được thi hành án, người phải thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu mức lãi xuất đối với khoản tiền chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.”

- Về án phí: Chị Nông Thị D tự nguyện chịu 425.000đ (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho anh Trương Mạnh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 850.000đ (Tám trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018026, ngày 07/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ