vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 07/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ;

Nguyên Đơn: Ông Đặng Văn H, sinh năm 1967 Bà Trần Thị L, sinh năm 1973 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN Đ
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:13/2019/QĐST-DSĐ, ngày 07 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ;

Nguyên Đơn: Ông Đặng Văn H, sinh năm 1967

Bà Trần Thị L, sinh năm 1973

Địa chỉ:Thôn 3, xã H, huyện Đ, tỉnh G.

Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1974.

Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn 01, xã H, huyện Đ, tỉnh G.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về khoản nợ: Ông Phạm Văn H và bà Trịnh Thị H công nhận còn nợ ông Đặng Văn H và bà Trần Thị L số tiền tiền còn nợ là: 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ tiền như sau: Ông Phạm Văn H và bà Trịnh Thị H trả nợ cho ông Đặng Văn H và bà Trần Thị L số tiền còn nợ: 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) vào ngày 27 tháng 5 năm 2019 là dứt điểm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền gốc phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3.Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Ông Phạm Văn H và bà Trịnh Thị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Đặng Văn H và bà Trần Thị L số tiền đã nộp tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm là: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) theo biên lai thu số 0002792 ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ