vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VP; địa chỉ: Số 89 LH, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng SME và cá nhân, VPBank Hội sở; người được ủy quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Hoàng Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 04 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2019/TLST - DS ngày 25/7/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VP; địa chỉ: Số 89 LH, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng SME và cá nhân, VPBank Hội sở; người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc C – Cán bộ xử lý nợ VPBank AMC; địa chỉ: Số 108 THĐ, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị L, sinh năm: 1974; địa chỉ: Thôn TB, xã B, thành phố H, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền gốc và lãi: Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số: LD1628500476 giải ngân ngày 11/10/2016. Bà Hoàng Thị L phải trả cho Ngân hàng TMCP VP tính đến ngày 27/8/2019 với tổng số tiền cả gốc và lãi là 39.375.558 đồng: Trong đó nợ gốc: 26.263.913 đồng; nợ lãi trong hạn: 1.313.009 đồng; nợ lãi quá hạn: 11.798.636 đồng.

- Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên chậm nhất đến ngày 01/11/2019. Trường hợp bà Hoàng Thị L vi phạm thời hạn trả nợ thì được coi như vi phạm toàn bộ thỏa thuận. Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh, kê biên các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của bà Hoàng Thị L để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP VP.

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ban hành biên bản công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (ngày 28/8/2019) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất của các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2.Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Bà Hoàng Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 984.000 đồng để sung quỹ Nhà nước. Ngân hàng TMCP VP không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP VP số tiền tạm ứng án phí đã nộp 975.000 đồng tại biên lai số: AA/2017/0005455 ngày 25/7/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ