vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 17/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ trụ sở: Số K đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc S; nơi cư trú: Số T đường L, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-DSQuận Ngô Quyền, ngày 17 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ trụ sở: Số K đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc S; nơi cư trú: Số T đường L, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 28 tháng 3 năm 2019, ông Nguyễn Quốc S xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP S theo đơn đề nghị cấp phát hành thẻ tín dụng quốc tế SHB là 131.874.788 (một trăm ba mươi mốt triệu, tám trăm bẩy mươi tư nghìn, bẩy trăm tám mươi tám đồng); Trong đó nợ gốc là 89.701.450 đồng; nợ lãi trong hạn là 38.451.472 (ba tám triệu, bốn trăm năm mươi mốt nghìn, bốn trăm bẩy mươi hai) đồng; nợ lãi quá hạn là 3.721.866 (ba triệu, bẩy trăm hai mốt nghìn, tám trăm sáu sáu đồng).

2.2. Phương thức thanh toán:

Đến ngày 09/11/2019 ông Nguyễn Quốc S sẽ thanh toán toàn bộ nợ gốc và nợ lãi. Ông Nguyễn Quốc S tiếp tục phải chịu lãi theo hợp đồng đã thỏa thuận đến khi thanh toán hết số tiền trên.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Quốc S phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là: 6.593.739 (sáu triệu, năm trăm chín mươi ba nghìn, bẩy trăm ba mươi chín đồng).

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 3.297.000 (ba triệu, hai trăm chín mươi bẩy nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005884 ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ