- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - |
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!CHƯ!SÊ
Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc !!!!!TỈNH!GIA!LAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! Số: 13 /2019/QĐST- DS ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Chư!Sê,!ngày!13!tháng!5!năm!2019
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Đ Việt Nam; Trụ
sở: XV, quận H, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Tổng Giám
đốc Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam.
Người được ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng: Ông Trần Văn C –
Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh P, Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam, theo Quyết định ủy quyền số 8695/QĐ-BIDV ngày 28/10/2016 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam ký.
Địa chỉ chi nhánh: Số X đường T, phường Đ, thành phố K, tỉnh Gia Lai.
Ông C có quyết định ủy quyền số 1176/QĐ-BIDV.PNU ngày 13/9/2018
cho ông Nguyễn Văn H – Chức vụ: Phó Giám đốc Phụ trách Phòng Giao dịch R thuộc Chi nhánh P, Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam.
Bị đơn: Ông Võ Văn L; Sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn A, Thị trấn H,
huyện P, tỉnh Gia Lai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hồ Thị Thanh T; Sinh năm
1984; Địa chỉ: Thôn A, Thị trấn H, huyện P, tỉnh Gia Lai.
!
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.!Về!số nợ phải thanh toán:
Ông Võ Văn L và bà Hồ Thị Thanh T công nhận nợ và có nghĩa vụ thanh
toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Việt Nam thông qua Phòng Giao
- 2 - dịch R thuộc Chi nhánh P, Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam số tiền là 1.821.509.588 đồng (Một tỷ tám trăm hai mươi mốt triệu năm trăm linh chín nghìn năm trăm tám mươi tám đồng). Trong đó, Nợ gốc là 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng), Nợ lãi: 321.509.588 đồng (Ba trăm hai mươi mốt triệu năm trăm linh chín nghìn năm trăm tám mươi tám đồng).
2. Về Phương thức và thời hạn thanh toán:
Thanh toán thành 02 lần:
Lần 01: Vào ngày 03/6/2019 thanh toán số tiền 700.000.000 đồng (Bảy
trăm triệu đồng).
Lần 2: Vào ngày 03/7/2019 thanh toán toàn bộ số tiền còn lại là
1.121.509.588 đồng (Một tỷ một trăm hai mươi mốt triệu năm trăm linh chín nghìn năm trăm tám mươi tám đồng).!
Nếu ông Võ Văn L và bà Hồ Thị Thanh T vi phạm một trong các lần
thanh toán nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Việt Nam thông qua Phòng Giao dịch R thuộc Chi nhánh P, Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam!có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại chưa thanh toán.
“Kể!từ!ngày!tiếp!theo!của!ngày!hòa!giải,!khách!hàng!vay!còn!phải!tiếp!tục!
chịu!khoản!tiền!lãi!quá!hạn!của!số!tiền!nợ!gốc!chưa!thanh!toán!theo!mức!lãi! suất!mà!các!bên!thỏa!thuận!trong!Hợp!đồng!tín!dụng!cho!đến!khi!thanh!toán! xong!khoản!nợ!gốc!này’’.!(trường!hợp!trong!Hợp!đồng!tín!dụng!các!bên!có!thỏa! thuận!về!việc!điều!chỉnh!lãi!suất!cho!vay!theo!từng!thời!kỳ!của!Ngân!hàng!cho! vay! thì! lãi! suất! mà! khách! hàng! vay! tiếp! tục! thanh! toán! cho! Ngân! hàng! theo! quyết!định!của!Tòa!án!cũng!sẽ!được!điều!chỉnh!cho!phù!hợp!với!sự!điều!chỉnh! lãi!suất!của!Ngân!hàng!cho!vay) .
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Việt Nam thông qua Phòng Giao dịch
R thuộc Chi nhánh P, Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam!có nghĩa vụ trả lại cho ông Võ Văn L và bà Hồ Thị Thanh T các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà ông Võ Văn Lâm và bà Hồ Thị Thanh Thảo đã thế chấp tại Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2016/8739347/HĐBĐ ngày 14/07/2016, được công chứng tại Văn phòng công chứng S, tỉnh Gia Lai ngày 14/07/2016 và đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Gia Lai – Chi nhánh huyện P, tỉnh Gia Lai ngày 14/07/2016, khi ông Võ Văn L và bà Hồ Thị Thanh T thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Trong trường hợp ông Võ Văn L và bà Hồ Thị Thanh T không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Việt Nam thông qua Phòng Giao dịch R thuộc Chi nhánh P, Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam!có quyền yêu cầu quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp ông Võ Văn L và bà Hồ Thị Thanh T đã thế chấp tại Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2016/8739347/HĐBĐ ngày 14/07/2016, được công chứng tại Văn phòng công chứng S, tỉnh Gia Lai ngày 14/07/2016 và đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Gia Lai – Chi nhánh huyện P, tỉnh Gia Lai ngày 14/07/2016 để thu hồi nợ.
2.3. Về án phí:
- 3 -
Các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên
được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận ông Võ Văn L và bà Hồ Thị Thanh T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 33.322.643đ (Ba mươi ba triệu ba trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi ba đồng) {[36.000.000 đồng + 3% X (1.821.509.588 đồng – 800.000.000 đồng)]: 2 } để sung vào công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Việt Nam thông qua
Phòng Giao dịch R thuộc Chi nhánh P, Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam!số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 31.136.000 đồng (ba mươi mốt triệu một trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007680 ngày 17/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.!
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2 bản); - VKSND huyện Chư Sê (02 bản); - Lưu hồ sơ (01 bản); !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Bùi!Thị!Dậu! ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! ! ! ! ! ! - 4 - | THẨM!PHÁN !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! |