vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn R, xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST- DSPhú Riềng, ngày 26 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/3/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2019/TLST – DS ngày 04 tháng 01 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn R, xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Bà Trần Thị Diễm T, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền nợ: Bà Trần Thị Diễm T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền 28.600.000đ (Hai mươi tám triệu sáu trăm nghìn đồng).

- Về thời gian trả nợ: Theo pháp luật thi hành án.

Đến hạn thanh toán tiền và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án chậm thi thành án thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

*Án phí dân sự sơ thẩm: Là 715.000đ (Bảy trăm mười lăm nghìn đồng), bà Trần Thị Diễm T phải chịu.

Ông Nguyễn Văn H không phải chịu án phí. Hoàn trả cho ông H số tiền 715.000đ (Bảy trăm mười lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 026847 ngày 04/01/2019 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, Bình Phước

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ