- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển trao đổi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 13/2019/QĐST - DS | Sông Mã, ngày 22 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2016/TLST - DS, ngày 05/10/2016.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị M, sinh năm 1952; Địa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn S, huyện S, tỉnh Sơn La.
- Đồng bị đơn: Ông Phạm Đức Q, sinh năm 1959 và bà Lê Thị T, sinh năm 1960; Địa chỉ: Tổ dân phố 11, thị trấn S, huyện S, tỉnh Sơn La. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hai bên nguyên đơn và bị đơn cùng thống nhất trao đổi đất cho nhau như đã thỏa thuận từ trước. Cụ thể diện tích đất và tứ cận thửa đất của mỗi bên như sau:
- Diện tích đất bà Đoàn Thị M được sử dụng là 338,4m2, có các mặt tiếp giáp như sau: + Phía đông giáp đất nhà ông bà Q, T, kích thước 14,1m; + Phía tây giáp đường 4G, kích thước 14,1m; + Phía nam giáp đất nhà ông Q, kích thước 28m. + Phía bắc giáp nhà ông bà Q, T, kích thước 20m; Tại Tổ dân phố 11, thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
- Diện tích đất gia đình ông Phạm Đức Q, bà Lê Thị T được sử dụng là 176,2m2, có các mặt tiếp giáp như sau: + Phía đông giáp đất của gia đình kích thước 9,4m; + Phía tây giáp đường 4G, kích thước 9,4m; + Phía nam giáp đất bà M, kích thước là 20m. + Phía bắc giáp đất nhà ông T, kích thước 17,5m; Tại Tổ dân phố 11, thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
- Về án phí: Bà Đoàn Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/03014 ngày 05/10/2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Bà Đoàn Thị M được trả lại số tiền 50.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh; - THA dân sự; - VKSND huyện Sông Mã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Bá Toàn |