- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Phạm Văn H-Lê Ngọc Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 14 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6 Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự số: 21/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Văn H, sinh năm 1974
2. Chị Lê Ngọc Y, sinh năm 1980
Cùng hộ khẩu thường trú: Tổ 1, ấp X, xã P, thị xã B, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, anh Phạm Văn H và chị Lê Ngọc Y thừa nhận từ năm 2015 đến nay vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cuộc sống vợ chồng không hợp, đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phạm Văn H và chị Lê Ngọc Y thỏa thuận sau khi ly hôn anh Phạm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con tên Phạm Hữu Đ, sinh ngày 23/10/2008 và Phạm Thị Ngọc M, sinh ngày 24/5/2001 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Văn H và chị Lê Ngọc Y thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Chị Lê Ngọc Y tự nguyện chịu tiền lệ phí theo quy định của phát luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Phạm Văn H, sinh năm 1974 và chị Lê Ngọc Y, sinh năm 1980 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Phạm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con tên Phạm Hữu Đ, sinh ngày 23/10/2008 và Phạm Thị Ngọc M, sinh ngày 24/5/2001 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Anh H không yêu cầu chị Y cấp dưỡng nuôi con.
Chị Lê Ngọc Y được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Văn H và chị Lê Ngọc Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Chị Lê Ngọc Y tự nguyện chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004310 ngày 31/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. Bình Long; - UBND xã P - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Lê Đình Tùng Nguyễn Thành Đức |