- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn D và bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/ QĐST-VHNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 01 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2018/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018, giữa những người yêu cầu:
- Võ Văn D, sinh năm 1966
Trú tại: ấp P, xã P, huyện M, tỉnh B
- Nguyễn Thị T, sinh năm 1983
Trú tại: ấp P, xã P, huyện M, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn D và bà Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: ông Võ Văn D và bà Nguyễn Thị T có 03 con chung là Võ Ngọc D, sinh năm 1997, Võ Ngọc T, sinh năm 1999 đã trường thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân và cháu Võ Ngọc T, sinh ngày 01/6/2001. Hiện cháu T đang do ông D trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, ông D được trực tiếp nuôi cháu T, bà T không phải cấp dưỡng do ông D không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Về tài sản chung và nợ chung: ông Võ Văn D và bà Nguyễn Thị T khai không có nên không đề cập.
- Lệ phí thuận tình ly hôn ông Võ Văn D và bà Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại các biên lai thu số 0009048 và 0009049 cùng ngày 11/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc nên không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre (1b); - Đương sự (2b); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (2b); - UBND xã Phước Mỹ Trung Số 229/2002 ngày 31/12/2002 (1b); - Chi cục THA DS huyện Mỏ Cày Bắc (1b); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Hồng Thúy |