- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Duy Thanh - Bùi Thị Phương Hạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy T và chị Bùi Thị Phương H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Số: 13 /2018/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 266/2017/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017, giữa người yêu cầu: Anh: Phạm Duy T - Sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ 29B, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Chị: Bùi Thị Phương H - Sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ 06, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy T và chị Bùi Thị Phương H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy T và chị Bùi Thị Phương H. Về quan hệ con chung: Giao cháu Phạm Bùi Minh Q, sinh ngày 11/10/2012 cho chị Bùi Thị Phương H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh phạm Duy Tcó trách nhiệm cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho chị H mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn) tính từ ngày 01/01/2018 đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Anh Phạm Duy T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. 3. Về lệ phí việc dân sự: Anh Phạm Duy T và chị Bùi Thị Phương H, mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Phạm Duy T và chị Bùi Thị Phương H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do Phạm Duy K là người nộp tiền theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004843 ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lào Cai. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| N¬i nhËn: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSNDTPL; - Chi côc THADSTPL; - C¸c đương sự (2); - UBND phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái; - L u HS - TËp Q§; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thiên Hƣơng |