- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tinh ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Trung H và chị Nguyễn Thị Minh N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2018/VDS- HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018, đối với người yêu cầu: 1/ Anh Đỗ Trung H - Sinh năm 1984 ĐKNKTT: Số 237 Hoàng Văn Thụ, phường N, thành phố N, tỉnh Nam Định; Nơi ở: Số nhà 57 đường A, tổ 68, khu 7, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; 2/ Chị Nguyễn Thị Minh N - Sinh năm 1989 ĐKNKTT, nơi ở: Tổ 7, khu 9, phường H, TP. H, tỉnh Quảng Ninh;
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 396; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số 15/2018/VDS-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Trung H và chị Nguyễn Thị Minh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trung H và chị Nguyễn Thị Minh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H và chị N có một con chung là Đỗ Nguyễn Tường V- Sinh ngày 25/10/2014. Giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi, tự lập được, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Trung H và chị Nguyễn Thị Minh N không có tài sản chung, không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Đỗ Trung H và chị Nguyễn Thị Minh N phải nộp tiền lệ phí ly hôn, mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh chị đã nộp đủ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002560 ngày 19/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - UBND phường N, TP.N, tỉnh Nam Định; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thi ̣ Đi ̣nh |