vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Thị Hạnh N ÔngVõ Đình T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hạnh N và Ông Võ Đình T."
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN HẢI CHÂU
TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 13/2018/QĐST - HNGĐHải Châu, ngày 12 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 388/2017/TLST - HNGĐ ngày 11/12/2017 giữa người yêu cầu:

Bà Trần Thị Hạnh N– Sinh năm: 1990 - Địa chỉ: Số k41/h08 đường Đặng Thuỳ T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

ÔngVõ Đình T– Sinh năm: 1984 - Địa chỉ: Số k259 đường Nguyễn Văn L, tổ 108 , phường T, quận T , thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Thị Hạnh N

ÔngVõ Đình T

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hạnh N và ôngVõ Đình T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Công nhận việc thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa bà Trần Thị Hạnh N và ôngVõ Đình T như sau: Giao con chung tên Võ Đình Nhật H – Sinh ngày: 21/05/2016 cho bà Trần Thị Hạnh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Ông Võ Đình T cấp dưỡng phí tổn nuôi con là 4.000.000đ/tháng ( Bốn triệu đồng trên tháng) thời gian cấp dưỡng kể từ T2/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì phải trả lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

* Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* VÒ quan hệ nî chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 đồng bà Trần Thị Hạnh N Và ông Võ Đình T cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 1083 ngày 08/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu.

3/ Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ