vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Người yêu cầu: Ông Lê Văn H – sinh năm: 1965.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và Bà Phan Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Con chung tên: Lê Hải Q , sinh ngày 31/01/1994 đã trưởng thành. Giao con chung tên Lê Nhật Q, sinh ngày 27/02/2000 giao cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, Bà H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu đồng) mỗi tháng. Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông H và bà H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Người yêu cầu: Ông Lê Văn H – sinh năm: 1965.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 02 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1650/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Ông Lê Văn H – sinh năm: 1965. Địa chỉ: Số 49/39/10 đường số A, Phường M, quận G, Tp.HCM. Và Người yêu cầu: Bà Phan Thị H – sinh năm: 1970. Địa chỉ: Số 49/39/10 đường số A, Phường M, quận G, Tp.HCM.

- Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành 25 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1650/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Người yêu cầu: Ông Lê Văn H – sinh năm: 1965. Địa chỉ: Số 49/39/10 đường số A, Phường M, quận G, Tp.HCM. Và Người yêu cầu: Bà Phan Thị H – sinh năm: 1970. Địa chỉ: Số 49/39/10 đường số A, Phường M, quận G, Tp.HCM. Giấy chứng nhận kết hôn số: 13/93 đăng ký ngày 10/05/1993 của Ủy ban nhân dân Phường M, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và Bà Phan Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Con chung tên: Lê Hải Q , sinh ngày 31/01/1994 đã trưởng thành. Giao con chung tên Lê Nhật Q, sinh ngày 27/02/2000 giao cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, Bà H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu đồng) mỗi tháng. Thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 15/12/2017. Bà Huyền được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

- Về lệ phí: Ông Lê Văn H và Bà Phan Thị H phải chịu lệ phí: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai số: AA/2017/0028151 ngày 08/12/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp. Ông Lê Văn H và Bà Phan Thị H đã nộp đủ. Kể từ ngày ông H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà H không thực hiện việc cấp dưỡng, thì hàng tháng bà H còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ