- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Kim H và Phạm Tấn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Phạm Tấn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST- HNGĐ | Tân Uyên, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 10/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1979; địa chỉ: Khu phố D, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Phạm Tấn H, sinh năm 1976; địa chỉ: Khu phố D, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Phạm Tấn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Phạm Tấn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Quốc K, sinh ngày 16/4/2000 và Phạm Thị Xuân Q, sinh ngày 03/02/2003. Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Kim H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung; ông Phạm Tấn H cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng; việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 01/2018 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày, người được thi hành án nộp đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán xong số tiền phải thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả
Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Phạm Tấn H đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung; ông Phạm Tấn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện nộp 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013602 ngày 02/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên hoàn trả bà Nguyễn Thị Kim H 150.000 đồng còn lại
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ: Ông Phạm Tấn H phải nộp 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Tân Uyên; - Chi cục THADS thị xã Tân Uyên; - UBND phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương; - Các đương sự; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Sinh |