- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | V N, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kiều T - sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn P C 2, xã V Ph huyện V N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Anh Dương Thành T - sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn P C 2, xã V P, huyện V N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị Kiều T và anh Dương Thành T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị Kiều T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung duy nhất Dương Thùy Bảo Tr
- sinh ngày 14 tháng 7 năm 2012. Anh Dương Thành T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đồng/tháng (một triệu đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng vào tháng 02 năm 2018 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Anh T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị T, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Kiều T và anh Dương Thành T không có tài sản chung.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Kiều T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0013934 ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V N. Chị T được hoàn trả số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Dương Thành T chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện V N; - THADS huyện V N; - UBND xã V Ph; - Các đương sự; - Lưu quyết định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Kim Trọng |