vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị H1 và anh Hoàng Văn H2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Hà Thị H1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Hoàng Thị Ngọc B – sinh ngày 18/9/2011 và Hoàng Minh T – sinh ngày 18/9/2016 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi); anh Hoà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hà Thị H1 xin ly hôn với anh Hoàng Văn H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị H1 và anh Hoàng Văn H2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-HNGĐTiên Yên, ngày 04 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa:

Chị Hà Thị H1 – sinh năm 1984 và anh Hoàng Văn H2 – sinh năm 1984; cùng địa chỉ: thôn H, xã P, huyện T, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị H1 và anh Hoàng Văn H2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Hà Thị H1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Hoàng Thị Ngọc B – sinh ngày 18/9/2011 và Hoàng Minh T – sinh ngày 18/9/2016 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi); anh Hoàng Văn H2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi con với mức là 500.000đ/tháng (Năm trăm nghìn đồng trên một tháng), thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/5/2018 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con mà không ai được cản trở;

Chị H1 cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh H2 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con.

- Về tài sản chung: chị Hà Thị H1 và anh Hoàng Văn H2 không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Hà Thị H1 tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm gồm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Tòa án chị đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008030 ngày 02/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Chị H1 đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ