vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Q và anh Lê Tuấn A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Trần Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Huyền Tr, sinh ngày 28/9/2017; anh Lê Tuấn A cấp dưỡng cho cháu Huyền Tr mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 05/2018 cho đến khi cháu Huyền Tr đủ 18 tuổi. Anh A có quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về việc: “Tranh chấp Ly hôn, nuôi con khi ly hôn”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Q và anh Lê Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-HNGĐLang Chánh, ngày 19 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018, giữa: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1994 và anh Lê Tuấn A, sinh năm 1992, cùng địa chỉ: Tổ X, phố Y, thị trấn LC, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa,

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, các điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Q và anh Lê Tuấn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Chị Trần Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Huyền Tr, sinh ngày 28/9/2017; anh Lê Tuấn A cấp dưỡng cho cháu Huyền Tr mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 05/2018 cho đến khi cháu Huyền Tr đủ 18 tuổi. Anh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản: Chị Trần Thị Q và anh Lê Tuấn A không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Trần Thị Q tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2015/0005501 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa, chị Q được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Lê Tuấn A chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ