- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Gịp Khì P và chị Nguyễn Thị Yến N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 489/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Gịp Khì P, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên hệ: thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Gịp Khì P và chị Nguyễn Thị Yến N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Gịp Khì P và chị Nguyễn Thị Yến N đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Gịp Khì P và chị Nguyễn Thị Yến N có 01 con chung là Gịp Thiên M, sinh ngày 16/10/2015. Các bên thỏa thuận giao con chung là cháu M cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị N không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh P. Anh P có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở anh P thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung anh P và chị N có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ. Anh Gịp Khì P phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Nguyễn Thị Yến N phải chịu tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Anh P tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh P đã nộp theo biên lai số 004565 ngày 06/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được trừ vào số tiền án phí anh P phải chịu. Hoàn trả cho anh P 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã N, huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thanh Hà |