- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ngân - quang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trần Thanh Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Bến Cầu, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 18/2018/TLST- HNGĐ ngày 11tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: ấp Long Hòa, xã T, huyện B, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Trần Thanh Q, sinh năm: 1978.
Trú tại: ấp Long Hòa, xã T, huyện B, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 71, điều 81 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trần Thanh Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trần Thanh Q thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N được tiếp tục nuôi dưỡng hai người con chung tên Trần Q Linh, sinh ngày 23-01-2004 (nam) và Trần ánh Tuyết, sinh ngày 09-01-2008 (nữ). Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị N không có yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ th m được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, trả lại cho chị N 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0021243 ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bến Cầu. Anh Trần Thanh Q không phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ th m.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Bến Cầu; - Thi hành án huyện Bến Cầu; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu HS, QĐ. | THẨM PHÁN NGUYỄN VĂN NHÀN |