- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mai T và ông Guyer Thad Mc I. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1987; cư trú tại: Tổ 18, ấp P, xã P1, huyện D, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Ông Guyer Thad Mc I, sinh năm 1950; cư trú tại: Th SEATTLE WA, Hoa Kỳ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mai T và ông Guyer Thad Mc I. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, nợ chung: Không có.
- Về tài sản chung: Xin tự thỏa thuận; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mai T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo Biên lai thu số: 0000522 ngày 18-4-2018, của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Số tiền thừa còn lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được hoàn trả lại cho bà T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tây Ninh; - Cục THADS tỉnh Tây Ninh; - UBND huyện D (nơi cấp GCNKH); - Phòng KTNV.TAT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Quốc Tuấn |