- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:13/2018/QĐST-DS | A, ngày 12 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 22/2017/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T , sinh năm 1936 Địa chỉ:137/28 Đường T , khu vực C , phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn H , sinh năm 1961
Bà Phan Thị Minh T , sinh năm 1964 Cùng địa chỉ: 409 Đường L, khu vực B, phường Đ, thị xã A, tỉnh Bình Định.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Trần Thị N, sinh năm 1956
Địa chỉ: Đường T, khu vực C, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác định vợ chồng ông Nguyễn Văn H, bà Phan Thị Minh T còn nợ vợ chồng ông Nguyễn Thanh T, bà Trần Thị N là 32 (Ba mươi hai) chỉ vàng nhẫn 24K.
2.2.Về thời hạn thanh toán:
- Vào ngày 05 tháng 4 năm 2018 vợ chồng ông Nguyễn Văn H, bà Phan Thị Minh T sẽ thanh toán cho vợ chồng ông Nguyễn Thanh T, bà Trần Thị N 02(Hai) chỉ vàng 24K.
- Vào ngày 01 tháng 8 năm 2018 trả 03(Ba) chỉ vàng 24K.
- Vào ngày 31 tháng 12 năm 2018 trả 13 (Mười ba) chỉ vàng 24K.
- Vào ngày 20 tháng 3 năm 2019 trả 14(Mười bốn) chỉ vàng 24K.
Đến thời hạn trả nợ như đã thỏa thuận mà vợ chồng ông H, bà T không trả số vàng cho vợ chồng ông T, bà N, vi phạm về thời hạn thanh toán, thì phải trả tất cả số vàng còn nợ tại thời điểm vi phạm.
2.3.Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Văn H, bà Phan Thị Minh T tự nguyện chịu 2.800.000đ (Hai triệu tám trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, vợ chồng ông Nguyễn Thanh T, bà Trần Thị N không phải chịu án phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Tòa án ND Tỉnh Bình Định;
- VKSND thị xã A;
- Chi cục THADS TX A;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Huỳnh Thị Kiều Oanh TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ AN NHƠN
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 10/2017/QĐST-DS
An Nhơn, ngày 19 tháng 12 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2017/TLST-KDTM ngày 28 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị Mười, sinh năm 1966 Địa chỉ: 270/8 Ngô Văn Sở, khu vực Tây phương Danh, phường Đập Đá, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Vợ chồng ông Lâm Bích Khao, sinh năm 1972
Bà Nguyễn Thị Hòa, sinh năm 1973
Cùng địa chỉ: 238 Ngô Văn Sở, khu vực Tây Phương Danh, phường Đập Đá, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Định, sinh năm 1965 Địa chỉ: 270/8 Ngô Văn Sở, khu vực Tây Phương Danh, phường Đập Đá, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Xác định vợ chồng ông Lâm Bích Khao - bà Nguyễn Thị Hòa chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho vợ chồng bà Dương Thị Mười - ông Nguyễn Văn Định với số tiền là 14.350.000.đ (Mười bốn triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng), ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu tính lãi chậm trả của vợ chồng bà Mười. .
2.2 Về thời hạn thanh toán:
Vào ngày 05/02/2018 vợ chồng ông Lâm Bích Khao - bà Nguyễn Thị Hòa có nghĩa vụ trả cho vợ chồng bà Dương Thị mười - ông Nguyễn Văn Định số tiền là 5.000.000đ( Năm triệu đồng), số tiền còn lại 9.530.000đ (Chín triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng) sẽ trả vào ngày 15/4/2018.
Đến thời hạn trả nợ như đã thỏa thuận mà vợ chồng ông Khao – bà Hòa không trả tiền cho vợ chồng bà Mười- ông Định, vi phạm về thời hạn thanh toán, thì phải trả tất cả số tiền còn nợ tại thời điểm vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
2.3 Về án phí: Vợ chồng ông Lâm Bích Khao-bà Nguyễn Thị Hòa tự nguyện chịu 359.000đ( Ba trăm năm mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Dương Thị Mười 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008500 ngày 25/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Nhơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Về nghĩa vụ thi hành án:
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả khác khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án ND Tỉnh Bình Định; - VKSND thị xã An Nhơn; - Chi cục THADS TX An Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kiều Oanh |