vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 12/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trương Kim T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 02 đường T, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Thị Kim T-Trần Thị Thúy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-DSRạch Giá, ngày 12 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 66/2018/TLST- DS ngày 02 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trương Kim T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số 02 đường T, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: Bà Trần Thị Thúy L, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Số 1043B đường K, phường H, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các bên thống nhất: Bà Trần Thị Thúy L còn nợ bà Trương Kim T số tiền vay gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) theo giấy mượn tiền đề ngày 17/01/2016. Bà L cam kết chậm nhất đến ngày 18/4/2018 sẽ trả toàn bộ số tiền nợ gốc nêu trên.

- Nguyên đơn – bà Trương Kim T đồng ý gia hạn thời gian trả nợ cho bị đơn – bà Trần Thị Thúy L theo cam kết trả nợ nêu trên và tự nguyện không yêu cầu tính lãi trên số tiền còn nợ. Hai bên tự thỏa thuận nơi giao nhận tiền hoặc giao nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá.

Nếu bà L vi phạm thời gian trả nợ nào theo cam kết nêu trên thì bà T có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá thi hành Quyết định này. Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu tiền lãi trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí hòa giải thành:

+ Bị đơn bà Trần Thị Thúy L chấp nhận trả số tiền án phí sơ thẩm: (300.000.000đ x 5%)/2 = 7.500.000đ (Bảy triệu, năm trăm nghìn đồng).

+ Nguyên đơn – bà Trương Kim T được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 7.500.000đ (Bảy triệu, năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004511 ngày 29/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ