vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 12/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

*/ Nguyên đơn: Bà Trà Thị Ánh Ng, sinh năm 1959. Nơi cư trú : Kp H, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trà Thị Ánh Ng yêu cầu bà Nguyễn Thị Tuyết M trả lại số tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 12 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 02/3/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số: 395/2017/TLST-DS, ngày 22 tháng 12 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

*/ Nguyên đơn: Bà Trà Thị Ánh Ng, sinh năm 1959.

Nơi cư trú : Kp H, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

*/ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1975.

Nơi cư trú : Kp B, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thị Tuyết M đồng ý trả số tiền vay còn nợ lại là 140.000.000( một trăm bốn mươi triệu)đồng. Ghi nhận việc bà Ng không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền trên.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, số tiền trên chưa được thi hành thì bên phải thi hành án chưa thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành xong.

* Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50%, số tiền là 3.500.000( ba triệu năm trăm nghìn)đồng. Hai bên thỏa thuận:

Bà Trà Thị Ánh Ng đồng ý chịu số tiền án phí là 3.500.000( ba triệu năm trăm nghìn)đồng, nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014065 ngày 20/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chị cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại số tiền 7.500(bảy nghìn năm trăm đồng) cho bà Ng theo biên lại nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ