vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 14/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Ph, sinh năm 1976 nơi cư trú ấp Tân A, xã Phong H, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp. Đại diện theo ủy quyền của ông Phong có ông Nguyễn Thanh Ng, sinh năm 1968 trú tại trú tổ 09, ấp Tân L, xã Tân Q, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long. (văn bản ủy quyền ngày 13/3/2018) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyen đơn ông ph bị đơn bà đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST- DSBình Tân, ngày 14 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2018/TLST – DS ngày 29 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Ph, sinh năm 1976 nơi cư trú ấp Tân A, xã Phong H, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền của ông Phong có ông Nguyễn Thanh Ng, sinh năm 1968 trú tại trú tổ 09, ấp Tân L, xã Tân Q, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long. (văn bản ủy quyền ngày 13/3/2018)

* Bị đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1967 nơi cư trú tại tổ 06, ấp Tân M, xã Tân L, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Ngọc L, sinh năm 1974 nơi cư trú ấp Tân A, xã Phong H, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị Đ có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Thanh Ph số tiền vốn gốc là 80.000.000đồng (Tám mươi triệu đồng) và tiền lãi là 20.240.000 đồng (Hai mươi triệu hai trăm bốn chục nghìn đồng).

Khi nào bà Lê Thị Đ thanh toán xong số tiền nêu trên thì Ông Nguyễn Thanh Ph sẽ có trách nhiệm trả lại bà Lê Thị Đ bản gốc giấy chứng chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 599628 cấp ngày 09/10/2008, thửa số 423 diện tích 93,6m2 loại đất trồng cây lâu năm tọa lạc ấp Tân M, xã Tân L, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long do bà Lê Thị Đ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Kể từ ngày người được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 2.506.000 đồng, Đại diện nguyên đơn với bà Lê Thị Đ thỏa thuận thống nhất bà Đ đồng ý nộp số tiền 1.253.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ba nghìn đồng), ông Nguyễn Thanh Ph đồng ý nộp số tiền 1.253.000 đồng ( Một triệu hai trăm năm mươi ba nghìn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) theo lai thu số 0012094 ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Vậy ông Nguyễn Thanh Ph còn nhận lại số tiền là 2.747.000 đồng ( Hai triệu bảy trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ