- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Nguyễn Đức P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-DS | A, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 37/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V(viết tắt là VPBank); địa chỉ: Số x L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí DD- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thùy L và ông Ngô Văn P, đều trú tại: Số xx T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (giấy ủy quyền số 0271/2018/UQ-VPB, ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng).
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức P, đăng ký hộ khẩu thường trú: B, đường M, phường H, Hải Phòng; hiện trú tại: Thôn P, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Vvà ông Nguyễn Đức P thỏa thuận:
Ông Nguyễn Đức P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Vtổng số tiền nợ là 56.622.000đ (năm mươi sáu triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 35.260.628đ (ba mươi năm triệu hai trăm sáu mươi nghìn sáu trăm hai mươi tám đồng), nợ lãi là 21.361.372đ (hai mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm bẩy mươi hai đồng).
Ông Nguyễn Đức P phải tiếp tục trả khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc trên chưa trả kể từ ngày Quyết định có hiệu lực theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20131120-133037-0001 ngày 16 tháng 11 năm 2013 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Vvà ông Nguyễn Đức P cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ trên.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguyễn Đức P nhận nộp cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.416.000đ (một triệu bốn trăm mười sáu nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Vsố tiền 1.416.000đ (một triệu bốn trăm mười sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần Vđã nộp tại biên lai số 0016828 ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - Viện kiểm sát huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ; HCTP. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhạn |