vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 05/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đỗ Quốc K Nơi cư trú: Ấp S, xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND Q. NINH KIỀU,
TP CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 05 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 133/2017/TLST-DS ngày 03-05-2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

- Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đỗ Quốc K

Nơi cư trú: Ấp S, xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Thái Hòa

Địa chỉ: phường A, quận N, Tp Cần Thơ

* Bị đơn: Ông Nguyễn Phi H và bà Trần Kim L

Nơi cư trú: đường 3/2, p. H, quận N, Tp Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thái Thanh

Địa chỉ: Số 1A Đồng Khởi, phường Tân An, quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đỗ Quốc K được quyền sử dụng quyền sử dụng đất có diện tích 77,1 m2 (trong đó gồm 31,6 m2 đất CLN, 45,5 m2 đất ODT, đã trừ phần diện tích san lấp rạch là 42,9 m2) của thửa đất số 117, tờ bản đồ số 24 tọa lạc tại hẻm 102 đường 3/2, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (phần A + C của bản trích đo địa chính số 60 ngày 09/11/2017 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ). Ông Đỗ Quốc K được quyền liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định (có bản trích đo địa chính kèm theo).

- Ông Nguyễn Phi H, bà Trần Kim L được quyền sử dụng đất có diện tích 28,5 m2 (đất CLN, đã trừ phần diện tích san lấp rạch là 13,9 m2), của thửa đất số 117, tờ bản đồ số 24 tọa lạc tại hẻm 102 đường 3/2, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (phần B của bản trích đo địa chính số 60 ngày 09/11/2017 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ). Ông Nguyễn Phi H, bà Trần Kim L được quyền liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định (có bản trích đo địa chính kèm theo).

Về chí phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Đỗ Quốc K tự nguyện chịu 2.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

Về án phí: Ông Đỗ Quốc K chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.837.500 đồng, ông Nguyễn Phi H, bà Trần Kim L chịu án phí dân sự sơ thẩm là 178.125 đồng. Ông K tự nguyên nộp án phí thay cho ông H và bà L, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ông K đã nộp là 2.918.500 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 003636 ngày 29/3/2017, ông K phải nộp thêm số tiền 1.097.125 đồng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều thành án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU * Nơi gửi:

Cỡ chữ