- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "bà T khởi kiện bả H"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Phan Thị Dạ T, sinh năm: 1967.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 13/2018/QĐST- DS | Đà Lạt, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST- DS ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Phan Thị Dạ T, sinh năm: 1967. Địa chỉ:, đường P, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng và bị đơn bà Lê Thị H, sinh năm: 1968. Đăng ký tạm trú tại: Đường T, Phường C, thành phố Đ. Địa chỉ liên lạc: đường N, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Bà Lê Thị H và bà Phan Thị Dạ T thỏa thuận hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích 9.321m2 đất nông nghiệp thuộc thửa 684 tờ bản đồ số 279E tọa lạc tại thôn 2, xã N’T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K.366802 do UBND huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng cấp cho ông H ngày 09/5/1997, chuyển nhượng lại cho bà Lê Thị H năm 2017), hai bên đã ký kết và được công chứng ngày 08/01/2019, số công chứng: 32, quyền số 01/2019-TP-CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đỗ Thị Bich N, huyện L. tỉnh Lâm Đồng.
2.2- Bà Lê Thị H có trách nhiệm trả cho bà Phan Thị Dạ T số tiền số tiền 2.300.000.000đ (Hai tỷ ba trăm triệu đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3- Bà Phan Thị Dạ T có trách nhiệm trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K.366802 do UBND huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng cấp cho ông Ha T ngày 09/5/1997, chuyển nhượng lại cho bà Lê Thị H năm 2017 cho bà Lê Thị H
2.4- Về án phí: Bà Lê Thị H thỏa thuận chịu 39.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Căn cứ biên lai thu số AA/2016/00011919 ngày 06/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, hoàn trả bà T số tiền 39.000.000đ tạm ứng án phí đã nộp.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân t nh Lâm Đồng; - VKS nhân dân TP.Đ - Chi c c THA dân s TP.Đ; - Các đương s ; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã ký tên và đóng dấu. Đoàn Thị Tuyết Nga |