- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Luân Thị X và anh Hoàng Thế M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Luân Thị X và anh Hoàng Thế M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2017/QĐST-HNGĐ | Nguyên Bình, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Luân Thị X; sinh ngày 15/6/1994 Địa chỉ: Xóm K, xã Q, huyện N, tỉnh Cao Bằng
- Bị đơn: Anh Hoàng Thế M; sinh ngày 23/10/1991 Địa chỉ: Xóm K, xã Q, huyện N, tỉnh Cao Bằng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Luân Thị X và anh Hoàng Thế M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm vợ chồng: Chị X và anh M cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị X và anh M cùng thống nhất về con chung như sau: Cháu Hoàng Mạnh D, sinh ngày 27/3/2013 đã chết nên không yêu cầu gì. Chị X trực tiếp nuôi cháu Hoàng Mạnh Đ, sinh ngày 25/7/2014 cho đến khi cháu Đ tròn 18 tuổi. Anh M không phải đóng góp tiền nuôi con chung.
- Về chia tài sản: Chị X và anh M xác nhận hai vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị X và anh M mỗi người phải chịu 75.000,đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị X tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Số tiền chị X phải nộp là 150.000,đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000,đ đã nộp tại biên lai số AB/2012/02493 ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Cao Bằng. Chị X được hoàn lại 150.000,đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Ngôn Ngọc Viên |