- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2017/QĐST-HNGĐ | Bù Đốp, ngày 13 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2017/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị Minh H, sinh năm: 1983; Bị đơn: anh Bùi Bửu L , sinh năm: 1979 Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh B Ph. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Thị Minh H, sinh năm: 1983;
Bị đơn: anh Bùi Bửu L , sinh năm: 1979
Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh B Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Minh H và anh Bùi Bửu L.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên: Bùi Kiều A – sinh ngày: 03/7/2006 và Bùi Tuấn T – sinh ngày: 28/02/2010 cho chị Trần Thị Minh H được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 3.000.000đ/tháng cháu kể từ ngày 01/12/2017 cho đến khi hai cháu A và T đủ 18 tuổi.
- Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Minh H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp ngày 17/10/2017 theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016692. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Bình Phước; - Viện kiểm sát nhân dân huyện BĐ; - Chi cục thi hành án dân sự huyện BĐ; - Đương sự; - UBND xã Thiện Hưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lâm Thị Chức |