vanban.org

Quyết định 13/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 17/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T- SN 1988 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn V, xã C, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp về thừa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 13/2017/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cam Lâm, ngày 07 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T- SN 1988

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn V, xã C, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa.

Địa chỉ liên lạc: Số 851/12/2 đường Cách Mạng Tháng 8, phường B, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng Đ

Địa chỉ: Số 725/28 đường Trường Chinh, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Th- SN 1957

Địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thiên H- SN 1997

Địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Hữu T được quyền sử dụng:

- Thửa đất số 32 tờ bản đồ số 08, đất nuôi trồng thủy sản, diện tích 3830.8m2, tọa lạc tại thôn V, xã C, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 218211, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH07503 cấp ngày 21/5/2015.

- Thửa đất số 28 tờ bản đồ số 08, đất nuôi trồng thủy sản, diện tích 2072.1m2, tọa lạc tại thôn V, xã C, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 218217, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH07509 cấp ngày 21/5/2015.

- Một phần đất được ký hiệu “A” thuộc thửa đất số 120, tờ bản đồ số 22, tọa lạc tại thôn V, xã C, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 218210, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH07502 cấp ngày 21/5/2015, bề rộng giáp đường bê tông phía bắc 5,4m, chiều dài phía đông là 35.68m, bề rộng giáp đường bê tông phía nam là 5.43m, chiều dài phía tây 35.34m, diện tích 191.8m2 (trong đó có 50m2 đất ở nông thôn), trên đất có 01 cây xoài, 01 nhà kho tạm.

2.2 Ông Nguyễn Hữu Th được quyền sử dụng:

- Một phần đất được ký hiệu “B1” thuộc thửa số 55 tờ bản đồ số 16 (nay là thửa 21, tờ bản đồ số 08) tọa lạc tại thôn V, xã C, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R537547, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01935/QSDĐ/CH-CR cấp ngày 15/9/2000, đất nuôi trồng thủy sản, ranh giới theo mép bờ đường nội bộ phía đông đến bờ đìa phía tây của thửa đất có diện tích 16798.1m2.

- Một phần đất ký hiệu “B” thuộc thửa đất số 120, tờ bản đồ số 22, tọa lạc tại thôn V, xã C, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 218210, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH07502 cấp ngày 21/5/2015, bề rộng giáp đường bê tông phía bắc 8.12m, chiều dài phía đông là 35.34m, bề rộng giáp đường bê tông phía nam là 8.64m, chiều dài phía tây 34.77m, diện tích 293.2m2 (trong đó có 100m2 đất ở nông thôn), trên đất có 01 căn nhà cấp 4 và mái che trước, mái che sau, cổng phía trước, sân xi măng, 01 cây xoài, 01 hồ chứa nước phía sau, 01 cây dừa.

2.3 Bà Nguyễn Thị Thiên H được quyền sử dụng:

- Một phần đất được ký hiệu “A1” thuộc thửa số 55 tờ bản đồ số 16, (nay là thửa 21, tờ bản đồ số 08) tọa lạc tại thôn V, xã C, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R537547, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01935/QSDĐ/CH-CR cấp ngày 15/9/2000, đất nuôi trồng thủy sản, ranh giới theo mép bờ đường nội bộ đến phía bờ đìa đông của thửa đất có diện tích 27492.9m2.

- Một phần đất được ký hiệu “C” thuộc thửa đất số 120, tờ bản đồ số 22, tọa lạc tại thôn V, xã C, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 218210, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH07502 cấp ngày 21/5/2015, bề rộng giáp đường bê tông phía bắc 7.50m, chiều dài phía đông là 34.77m, bề rộng giáp đường bê tông phía nam là 7.53m, chiều dài phía tây 34.29m, diện tích 259.0m2 (trong đó có 50m2 đất ở nông thôn), trên đất có 01 căn nhà cấp 4 và mái che trước, cổng phía trước, sân xi măng, giếng khoan, nhà vệ sinh.

(có trích đo địa chính kèm theo)

Ông Nguyễn Hữu T, Nguyễn Hữu Th, bà Nguyễn Thị Thiên H được quyền liên hệ với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất theo quy định của pháp luật.

2.4 Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Hữu T không yêu cầu Tòa án xem xét.

2.5 Về án phí: Ông Nguyễn Hữu T, ông Nguyễn Hữu Th, bà Nguyễn Thị Thiên H, mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.003.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ