- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VP; Địa chỉ: L, phường L, quận D, Hà Nội. Bị đơn: Bà Phạm Thị Hồng N- sinh năm 1989 HKTT và nơi ở: T, phường T, q…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2017/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2017/TLST- DS ngày 06 tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VP; Địa chỉ: L, phường L, quận D, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị Đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Duy Hoàng T – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ, theo giấy ủy quyền số 649/2017/UQ-VPB ngày 28/4/2017
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Hồng N- sinh năm 1989 HKTT và nơi ở: T, phường T, quận Ba Đình, Hà Nội. Căn cứ các Điều 144; Điều 147; Điều 150; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Theo hai hợp đồng tín dụng số LD1513500320 ngày 23/4/2015 và hợp đồng
thẻ tín dụng số 324-P- 9411595 ngày 15/5/2015, bà Phạm Thị Hồng N xác
nhận nợ Ngân hàng thương mại cổ phần VP tạm tính đến 28/4/2017 tổng số
tiền gốc và lãi là 105.413.847 đ (một trăm linh năm triệu bốn trăm mười ba
nghìn tám trăm bốn bẩy đồng). Gồm: Nợ gốc: 51.210.493đ ( năm mươi mốt
triệu hai trăm mười nghìn đồng bốn trăm chín mươi ba đồng), nợ lãi:
29.336.861đ ( hai mươi chín triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm sáu
mốt đồng); Nợ thẻ tín dụng: 24.866.493đ ( hai mươi tư triệu tám trăm sáu
mươi sáu nghin bốn trăm chín ba đồng)
- Thời hạn thanh toán: chia làm 3 kỳ trên tổng số nợ.
+ Kỳ 1: từ 27/12/2017 – 27/01/2018, thanh toán toàn bộ dư nợ theo hợp
đồng thẻ tín dụng số 324-P- 9411595 ngày 15/5/2015 tạm tính đến
28/4/2017 là 24.866.493 đ ( hai tư triệu tám trăm sáu mươi sáu bốn trăm
chín ba đồng)
+ Kỳ 2: từ 29/1/2018 – 28/2/2018, thanh toán toàn bộ nợ gốc tạm tính đến
28/4/2017 là 51.210.493đ ( năm mươi mốt triệu hai trăm mười nghìn đồng
bốn trăm chín mươi ba đồng) của hợp đồng tín dụng số LD1513500320
ngày 23/4/2015
+ Kỳ 3: từ 1/3/2018 đến 1/4/2018, thanh toán toàn bộ nợ lãi phát sinh của
hợp đồng tín dụng số LD1513500320 ngày 23/4/2015 tạm tính đến 284/2017
là nợ lãi: 29.336.861đ ( hai mươi chín triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn tám
trăm sáu mốt đồng);
- VP tiêp tục tính lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, các văn bản
thỏa thuận kèm theo cho đến ngày bà N thanh toán hết nợ tại VP.
- Phương thức thanh toán: Chuyển khoản theo số tài khoản của VP.
- Nếu bà Phạm Thị Hồng N vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì ngân hàng VP có
quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thu hồi toàn bộ khoản nợ và tiếp tục tính
lãi theo hai hợp đồng tín dụng số LD1513500320 ngày 23/4/2015 và hợp
đồng thẻ tín dụng số 324-P- 9411595 ngày 15/5/2015 đến khi hoàn tất nghĩa
vụ trả nợ. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Hồng N tự nguyện chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.650.000 đ ( Hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VP số tiền tạm ứng án phí 2.900.000 đ (hai triệu chín trăm nghìn đồng) ngân hàng đã nộp theo biên lai số 0007798 ngày 06/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ./. | (đã ký) Trần Xuân Thắng |