vanban.org

Quyết định 13/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 06/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V; địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà R, số 9 Đ, Phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Bà Trần Thị Thùy L và ông Ngô Văn P; cùng địa chỉ: 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhậận sự thỏa thuận Công ty T - Trương Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2017/QĐST-DSHải An, ngày 06 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V; địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà R, số 9 Đ, Phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Trần Thị Thùy L và ông Ngô Văn P; cùng địa chỉ: 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 15/2017/UQTT-QTRR ngày 24/9/2017).

Bị đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1963; địa chỉ: 11/177 P, tổ dân phố P 2, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Tính đến ngày 17/9/2017, bà Trương Thị N còn nợ Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền là: 35.320.606 đồng (ba mươi lăm triệu ba trăm hai mươi nghìn sáu trăm lẻ sáu đồng) theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150717-500000-0177 ngày 04/7/2015. Trong đó: Nợ gốc: 25.324.922 đồng; nợ lãi: 9.995.684 đồng.

2.2 Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V và bà Trương Thị N thống nhất thỏa thuận về phương án trả nợ như sau:

+ Ngày 28/12/2017, bà N phải trả 8.000.000 đồng tiền nợ gốc.

+ Ngày 2801/2018, bà N phải trả 8.000.000 đồng tiền nợ gốc.

+ Ngày 28/02/2018, bà N phải trả 9.324.922 đồng tiền nợ gốc.

Nếu bà N thực hiện đúng cam kết trả nợ nêu trên, thì Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V sẽ miễn cho bà N toàn bộ tiền lãi là 9.995.684 đồng và tiền lãi phát sinh tính trên nợ gốc chưa trả từ ngày 18/9/2017 cho đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150717-500000-0177 ngày 04/7/2015.

2.3 Trong trường hợp bà Trương Thị N không thực hiện đúng phương án trả nợ nêu trên cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V, thì bà N phải trả đủ cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V toàn bộ số nợ gốc: 25.324.922 đồng; nợ lãi: 9.995.684 đồng và tiền nợ lãi trong hạn tính trên nợ gốc chưa trả từ ngày 18/9/2017 cho đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150717-500000-0177 ngày 04/7/2015.

2.4 Về án phí: Hai bên thỏa thuân, bà Trương Thị N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 883.000 đồng (tám trăm tám mươi ba nghìn đồng).

Trả lại Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 880.000 đồng (tám trăm tám mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006719 ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ