vanban.org

Quyết định 13/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 31/10/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (Sau đây gọi tắt là V Bank hoặc Ngân hàng), địa chỉ: Đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, địa chỉ: Đường T, quận H, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền ngày 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2017/QĐST-DSA, ngày 31 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2017/TLST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (Sau đây gọi tắt là V Bank hoặc Ngân hàng), địa chỉ: Đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, địa chỉ: Đường T, quận H, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền ngày 20 tháng 9 năm 2017)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1964, địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả và nghĩa vụ thanh toán: Tính đến ngày 19/10/2017, bà Nguyễn Thị V còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền là 43.139.695đ (Bốn mươi ba triệu một trăm ba mươi chín nghìn sáu trăm chín mươi lăm nghìn đồng), trong đó: Nợ gốc là: 26.492.254đ (gốc chưa đến hạn: 10.101.695đ, gốc đến hạn: 16.390.559đ) và nợ lãi là: 16.647.441đ. Kể từ ngày 20/10/2017, bà V phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi trả hết nợ gốc theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

- Về lộ trình trả nợ:

+/ Từ tháng 10/2017 đến tháng 02/2018, mỗi tháng bà V sẽ trả cho Ngân hàng 2.000.000đ tiền nợ gốc.

+/ Chậm nhất đến ngày 31/3/2018 bà V sẽ trả nợ cho Ngân hàng toàn bộ số nợ gốc còn lại là: 16.492.254đ.

Ngân hàng sẽ xem xét miễn toàn bộ số tiền nợ lãi 16.647.441đ cho bà V nếu bà V thực hiện đúng cam kết lộ trình trả nợ gốc như trên. Trường hợp bà Nguyễn Thị V vi phạm lộ trình trả nợ trên thì bà V phải trả đủ cả gốc và lãi nói trên cho Ngân hàng.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị V phải nộp 1.078.492đ tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Trả lại cho V Bank số tiền tạm ứng án phí 1.078.492đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0007320 ngày 10 tháng 10 năm 2017).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ