- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Hồng T về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Ngô Trường G.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2017/QĐDS-ST Ngày 17-7-2017 V/v yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ toạ phiên họp: Bà Lê Thị Kim Oanh – Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hân – Thư ký Toà án, Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Ông Ngô Kiên Định – Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 233/2017/TLST-DS, ngày 31 tháng 5 năm 2017 về yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo Quyết định mở phiên họp số 496/2017/QĐ-TA ngày 03 tháng 7 năm 2017: 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Hồng T, có mặt. Địa chỉ: Ấp 9, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau 2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết:
Bà Lê Hồng T và ông Ngô Trường G, sinh năm 1982, kết hôn với nhau vào năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau và về chung sống với nhau tại số ấp 9, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau cho đến năm 2012. Sau đó vợ chồng đi làm ăn tại tỉnh Bình Dương, đến năm 2014, vợ chồng trở về nhà cha mẹ ông G ở đường T, khóm A, Phường B, Tp C sinh sống. Trong thời gian chung sống tại Phường B, đến khoảng cuối năm 2015, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, ông G đã bỏ đi khỏi địa phương, không liên lạc với bà và gia đình, không rõ hiện giờ ở đâu. Bà và gia đình ông G không liên lạc và cũng không biết tin tức gì về ông G. Vì vậy, bà yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm ông Ngô Trường G.
XÉT THẤY
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau nhận định:
Từ năm 2008 cho đến năm 2012, ông Ngô Trường G chung sống với bà Lê Hồng T tại ấp 9, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. Sau đó, ông bà đi làm ở tỉnh Bình Dương từ năm 2012 cho đến năm 2014 thì về sống chung với gia đình ông G tại đường T, khóm A, Phường B, Tp C. Qua xác minh tại địa phương và người thân của ông G cho thấy, ông G đã bỏ địa phương đi từ tháng 8 năm 2016 âm lịch, nhằm tháng 9 năm 2016 dương lịch cho đến nay, không rõ đi đâu, ở đâu (bút lục từ số 26 đến số 29). Do đó, có đủ căn cứ xác định ông Ngô Trường G đã biệt tích từ tháng 9 năm 2016 cho đến nay, vì vậy yêu cầu của bà Lê Hồng T về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Ngô Trường G là có cơ sở chấp nhận.
Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, thông báo này phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp. Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú do bà Lê Hồng T phải chịu.
Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau phát biểu ý kiến: trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán, đương sự tuân thủ đúng quy định của Pháp luật và đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Lê Hồng T về việc Tòa án ra thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Ngô Trường G.
Bà T phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng Điều 64 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ khoản 2 Điều 27, Điều 361, 383, 384, 385, 386 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Hồng T về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Ngô Trường G.
Bà Lê Hồng T có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan, báo, đài để yêu cầu thông báo và phải chịu mọi chi phí cho việc đăng, phát thông báo.
2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà T phải chịu là 300.000 đồng. Bà T đã đóng tạm ứng lệ phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0003199 ngày 31/5/2017, được đối trừ, bà T đã nộp đủ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự
Bà Lê Hồng T có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 07 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định. Quyết định này đương nhiên hết hiệu lực khi ông Ngô Trường G trở về.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND TP Cà Mau; - UBND Phường B Tp C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn, VT (TM:TANDTPCM). | (đã ký) Lê Thị Kim Oanh |