- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH số 1297 giữa anh M và chị T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn M và chị Nông Thị Phương T II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1297/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1049/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: * Người yêu cầu:
- Chị Nông Thị Phương T, sinh năm 1987; Căn cước công dân số: xxxx870xxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/02/2025; Nơi thường trú: Tổ B, phường P, tỉnh T. Nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường T, thành phố H
- Anh Phạm Văn M, sinh năm 1987 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/04/2021; Nơi thường trú và cư trú: Thôn C, xã Y, tỉnh P.
XÉT THẤY:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/08/2026, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn M và chị Nông Thị Phương T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Phạm Văn M và chị Nông Thị Phương T có 02 (hai) con chung là: Phạm Phương L, sinh ngày 17/07/2014 và Phạm Tuấn P, sinh ngày 10/07/2016. Ly hôn, anh chị thoả thuận giao cả hai cháu cho anh Phạm Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nông Thị Phương T, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. [3] Về tài sản chung, nhà đất và nợ chung: Anh Phạm Văn M và chị Nông Thị Phương T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí ly hôn: Các đương sự tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ khi lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn M và chị Nông Thị Phương T II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về con chung: Anh Phạm Văn M và chị Nông Thị Phương T có 02 (hai) con chung là:
- Cháu Phạm Phương L, sinh ngày 17/07/2014
- Cháu Phạm Tuấn P, sinh ngày 10/07/2016 Giao cháu Phạm Phương L và Phạm Tuấn P cho anh Phạm Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nông Thị Phương T cho đến khi con chung đủ 18 tuổi tròn hoặc khi có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2. Về tài sản chung, nhà ở và các khoản nợ chung: Anh Phạm Văn M và chị Nông Thị Phương T không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét. Các bên tự lo nơi ở sau ly hôn. 3. Về lệ phí: Anh Phạm Văn M và chị Nông Thị Phương T tự nguyện chịu cả lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh chị đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số xxxxxxx ngày 17/07/2026 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội. Nay chuyển thành lệ phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 4 – Hà Nội; - UBND phường Phan Đình Phùng, Thái Nguyên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Quỳnh C |