- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1293 /2020/QĐST-HNGĐ | Quận Bình Thạnh, ngày 8 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 301/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, về việc “Ly hôn” giữa :
Nguyên đơn: Bà Lê Thị H
Địa chỉ: Số 456, đường N, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trần Hữu K
Địa chỉ: Số 456, đường N, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Lê Thị H
Địa chỉ: Số 456, đường N, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và Ông Trần Hữu K
Địa chỉ: Số 456, đường N, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng: Ông Trần Hữu K và Bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Trần Hữu K và Bà Lê Thị H xác nhận ông bà có 01 con chung là Trần Lê Hiểu V sinh ngày 9/4/2012, Giao con chung cho bà Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Hữu K tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con
Đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết
2.5. Về án phí HNGĐ: Ông Trần Hữu K và Bà Lê Thị H thỏa thuận để bà Lê Thị H nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng tại biên lai số 0017761 ngày 02 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hiền được nhận lại 150.000 đồng.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 19 Luật thi hành án.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 053 quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã An Phú Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre cấp ngày 20/7/2011 không còn giá trị sử dụng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận Bình Thạnh; - Chi cục THADS Quận Bình Thạnh; - UBND xã An Phú Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hiếu |