- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MÂU THUẪN GIA ĐÌNH NGÂN VĂN H-HOÀNG THỊ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngân Văn H và chị Hoàng Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn b tØnh thanh hãa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 129/2022/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Ngân Văn H, sinh năm: 1985 Trú tại: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1984 Trú tại: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngân Văn H và chị Hoàng Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Ngân Văn H và chị Hoàng Thị H thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Ngân Văn Hvà chị Hoàng Thị H không có con chung. * Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 điều 12 nghị quyết 326/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Anh Ngân Văn H và chị Hoàng Thị H đều là người đồng bào dân tộc thiểu số (dân tộc Thái, Tày), sống ở xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn, anh chị đã có đơn đề nghị miễn nộp tiền án phí vì vậy anh H, chị H được miễn án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nga |