vanban.org

Quyết định 129/QĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Hoàng L và anh Bùi Hữu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị L và anh H thỏa thuận giao con chung tên Bùi Vũ Thiên K, sinh ngày 24/02/2015 cho chị L nuôi dưỡng, giáo dục; anh H cấp dưỡng nuôi con một tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 07/2018 cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Hoàng L-Bùi Hữu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Hoàng L và anh Bùi Hữu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 129/2018/QĐST-HNGĐ
Bảo Lộc, ngày 12 tháng 06 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 05 năm 2018 giữa:

Chị Vũ Thị Hoàng L, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Số 857/35/1 đường Ngô Tất T, thôn Ánh M, xã Lộc C, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Anh Bùi Hữu H, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Số 48/37 đường Phạm Ngọc T, phường Lộc P, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 69, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 06 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 06 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Hoàng L và anh Bùi Hữu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị L và anh H thỏa thuận giao con chung tên Bùi Vũ Thiên K, sinh ngày 24/02/2015 cho chị L nuôi dưỡng, giáo dục; anh H cấp dưỡng nuôi con một tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 07/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Veà ¸n phÝ: Các đương sự thỏa thuận chị Vũ Thị Hoàng L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0002288 ngày 07/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B (chị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm). Hoàn trả cho chị L số tiền thừa là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Anh Bùi Hữu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng định kỳ) là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ