- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________ Số:129/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 36, Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/02/2026 Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 71/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: * Chị Giang Thị Thuy T, sinh năm 1988 Nơi thường trú: Khối X, quận H, TP. Hà Nội nay là phường H, TP. Hà Nội Trú tại: Số 6 ngõ 7 xóm Điếm, xã Đại Thanh, TP. Hà Nội * Anh Trịnh Anh Đ, sinh năm 1978 Nơi thường trú và trú tại: Số X đường L, phường L, thị xã S, TP. Hà Nội nay là phường S, TP. Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giang Thị Thu T và anh Trịnh Anh Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 05/06/2024 tại UBND phường Lê Lợi, thị xã Sơn Tây, TP. Hà Nội. Sau khi kết hôn chị T và anh Đ đều chung sống tại Số 6 ngõ 7 xóm Điếm, xã Đại Thanh, TP. Hà Nội Quá trình chung sống, chị T và anh Đ đều xác định vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chủ yếu là do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm, tính cách không hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung. Từ tháng 10/2025, vợ chồng đã sống ly thân, mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm đến ai. Nay chị T và anh Đ đều đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên đều có nguyện vọng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên xác nhận không có
- Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ: Hai bên xác nhận không có, không đề nghị Toà án giải quyết
- Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận để chị T chịu cả lệ phí giải quyết việc ly hôn
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị Thu T và anh Trịnh Anh Đ
- Về con chung: Hai bên xác nhận không có do đó Tòa án không xem xét
- Về tài sản chung, nhà ở chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không đề nghị Toà án giải quyết do đó Tòa án không xem xét 2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Giang Thị Thu T chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001921 ngày 21/01/2026 tại Thi hành án dân sự TP. Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 11 – Hà Nội; - PhòngTHADS khu vực 11 – Hà Nội; - UBND phường Lê Lợi, thị xã Sơn Tây, TP. Hà Nội (nay là UBND phường Sơn Tây) số 77, quyển số 24/2024 ngày 05/05/2024 - Các đương sự - - Lưu HS,VP; | THẨM PHÁN Trần Tự Hiếu |