- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "BIDV tranh chấp hợp đồng tín dụng với Nguyễn Thị Mộng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2026/QĐST–DS | Vĩnh Long, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 479/2026/TLST- DS ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ;
Trụ sở: T, A T, phường H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L. Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Vũ Thanh H. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh B
Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Thanh H: Bà Lê Thị Thu T – Cán bộ Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh B.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Mộng N, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Số D, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về trách nhiệm dân sự: Bà Bùi Thị Mộng N có trách nhiệm giao trả cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh B số tiền là 89.507.957 (T1 mươi chín triệu, năm trăm lẽ bảy nghìn, chín trăm năm mươi bảy nghìn) đồng; Trong đó, số tiền gốc là 79.984.958 đồng, nợ lãi trong hạn là 6.521.139 đồng, lãi quá hạn 3.001.860 đồng.
- 1 -
Bà Bùi Thị Mộng N có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 23/6/2026 cho đến ngày trả hết nợ gốc cho Ngân hàng.
Thời hạn và cách thức trả thỏa thuận ở giai đoạn thi hành án.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Bùi Thị Mộng N phải chịu 2.237.699 (hai triệu, hai trăm ba mươi bảy nghìn, sáu trăm chín mươi chín) đồng.
+ Thi hành án dân sự tỉnh V hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh B số tiền tạm ứng án phí là 2.556.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010803 ngày 03/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - VKSND khu vực 5- Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |