vanban.org

Quyết định 129/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2); địa chỉ: H L, phường G, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chức vụ: chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VP Bank - Ứng Công Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2026/QĐST - DSLâm Đồng, ngày 03 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 360/2025/TLST - DS ngày 21 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2); địa chỉ: H L, phường G, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chức vụ: chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Thành T, Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm X – V2.

Người đại diện hợp pháp của ngân hàng tham gia tố tụng: ông Nguyễn Duy Quang V, sinh năm 1983; địa chỉ: A và 03 T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng – là đại diện theo ủy quyền. Bị đơn: anh Ứng Công Đ, sinh năm: 1992; địa chỉ: Tổ G, thôn P, xã H, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện hợp pháp của anh Ứng Công Đ tham gia tố tụng: bà Phạm Thị T1, sinh năm: 1970; địa chỉ: Tổ G, thôn P, xã H, tỉnh Lâm Đồng – là người đại diện theo ủy quyền.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Ứng C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền 471.005.699 đồng. Trong đó tiền nợ gốc của hợp đồng tín dụng là 399.960.000đ, tiền nợ lãi tạm tính đến 25/6/2026 là 56.047.972 đồng, tiền nợ th tín dụng là 14.997.727 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 26/6/2026) cho đến khi trả hết nợ, anh Ứng Công Đ còn phải chịu số tiền lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP V1 theo mức lãi su t hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LN2310090505738 ký ngày 21/10/2023 và hợp đồng th tín dụng số 350-P-5291419 ngày 31/10/2023 được ký kết giữa ngân hàng với anh Ứng Công Đ cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP V1 thì lãi su t mà các bên phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng TMCP V1. Trường hợp anh Ứng Công Đ không trả được nợ thì Ngân hàng có quyền yêu c u cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ đối với toàn bộ số tiền đã vay và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay số LN2310090505738 ký ngày 21/10/2023 và hợp đồng th tín dụng số 350-P-5291419 ngày 31/10/2023 được ký kết giữa ngân hàng với anh Ứng Công Đ đối với tài sản bảo đảm là 01 (một) xe ô tô nhãn hiệu: MITSUBISHI, Xpander P (sx 2023), 1.5L, AT sản xu t mới 100% số khung MK2LRNC1WPN029122, số máy 4A91KBQ0246, biển số đăng ký 49E- 018.27, đứng tên anh Ứng Công Đ được ký kết giữa anh Ứng Công Đ với ngân hàng để thi hành án. Nếu tài sản đảm bảo không đủ để trả nợ thì anh Ứ Công Đức còn phải tiếp tục thực hiện ngh a vụ trả nợ cho ngân hàng cho đến khi t t toán khoản nợ vay. Trường hợp anh Ứng Công Đ thực hiện xong toàn bộ ngh a vụ của mình đối với Ngân hàng thì Ngân hàng có trách nhiệm trả lại Gi y chứng nhận đăng ký xe ô tô biển kiểm soát 49E- 018.27 cho cho anh Ứng Công Đ.

- Về án phí: bị đơn nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 11.420.114 đồng; Ngân hàng TMCP V1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V1 10.597.191đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008605 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự .

Cỡ chữ